CHƯƠNG TRÌNH TRONG NƯỚC

HỌC BỔNG CAO HỌC

LIÊN KẾT NƯỚC NGOÀI

Cảm nhận của học viên

Phan Văn Hưng

Chào Mr.Đức hung dữ nhưng dễ mến của cả lớp. Trong đợt ôn thi vừa qua, phải nói là chật vật lắm em mới tìm ra chổ học của Thầy thông qua 1 người bạn thường hay lên forum caohockinhte.info, thực lòng mà nói lúc đầu xin học Thầy ko được vì sĩ số lớp đã đủ người, nhưng cũng may mắn thay là có 1 anh (chị) nào đó ko đến lớp được, nên em mới được lọt vào topten.... Xem Tiếp

Thái Đình Diễm Khánh

Em đến với lớp học của Thầy một cách thật may mắn. May mắn từ việc xin được số điện thoại của Thầy, cho đến khi gọi điện cho Thầy đúng thời điểm Thầy chuẩn bị mở lớp, và cho đến khi được học chung với các bạn trong nhóm thật là dễ thương... Xem Tiếp

Phương Châu

Tôi tham gia khoá học ôn tập toán của thầy Đức. Được tiếp cận phương pháp học tập hoàn toàn mới là học phương pháp giải toán và các thủ thuật đọc hiểu đề và làm bài.... Xem Tiếp

Trần Trung Hải

Học Toán có chất lượng, không khí lớp học nghiêm túc, gia đình Thầy hỗ trợ hết mình cho các học viên. Bạn bè trong lớp ôn vui vẻ, sẵn sàng chia sẻ tài liệu và giúp đỡ nhau trong học tập... Xem Tiếp

Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Lâu lắm rồi em mới gặp được một thầy giáo có nhiều tâm huyết với nghề và nhiệt tình với học viên như Thầy. Em thi chỉ được 11 điểm thôi nhưng mà em đang xin phúc khảo lại. Nói thật là trước đây cứ nghĩ là em học không tốt môn Toán do có nhiều điều em không hiểu và cũng không biết hỏi ai.... Xem Tiếp

Thành viên

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cập : 17

Hôm nay : 606

Tổng lượt truy cập : 4927013

Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh cao học khóa 21 (2011 - 2013) (Kỳ thi đợt 1)

Thứ hai - 08/11/2010 19:00
Căn cứ vào quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ và dự kiến chỉ tiêu đào tạo được giao năm 2011, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh SĐH, kỳ thi đợt 1 (dự kiến tháng 3/2011) như sau:

I. DỰ KIẾN PHÂN BỔ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

TT

Ngành

Chuyên ngành

Mã số

Dự kiến chỉ tiêu

1.     

Toán (60)

Toán giải tích, gồm:

60 46 01

20

+ Giải  tích hàm

+ Phương trình vi phân và tích phân

2.     

Đại số và lý thuyết số

60 46 05

9

3.     

Hình học và tôpô

60 46 10

9

4.     

Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

60 46 15

9

5.     

Lý luận và PPDH bộ môn Toán

60 14 10

13

6.     

Công nghệ thông tin

(36)

Khoa học máy tính

60 48 01

12

7.     

Hệ thống thông tin

60 48 05

12

8.     

Lý luận và PPDH bộ môn Tin học

60 14 10

12

9.     

Vật lý (40)

Vật lí lý thuyết và vật lí toán

60 44 01

15

10. 

Vật lí chất rắn

60 44 07

12

11. 

Lý luận và PPDH bộ môn vật lí

60 14 10

13

12. 

Hoá học (45)

Hoá vô cơ

60 44 25

9

13. 

Hoá hữu cơ

60 44 27

9

14. 

Hoá phân tích

60 44 29

9

15. 

Hoá lý thuyết và hoá lý

60 44 31

9

16. 

Lý luận và PPDH bộ môn Hoá học

60 14 10

9

17. 

Sinh học (50)

Động vật học

60 42 10

8

18. 

Sinh học thực nghiệm, gồm:

60 42 30

10

+ Sinh lý học người và động vật

+ Sinh lý học thực vật

19. 

Vi sinh vật học

60 42 40

8

20. 

Sinh thái học

60 42 60

8

21. 

Di truyền học

60 42 70

8

22. 

Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

60 14 10

8

23. 

Sư phạm kỹ thuật (15)

Lý luận và PPDH bộ môn KTCN

60 14 10

15

24. 

Địa lý (50)

Địa lý tự nhiên

60 44 70

15

25. 

Địa lý học, gồm:

60 31 95

20

+ Địa lý kinh tế - xã hội

+ Địa lý du lịch

26. 

Lý luận và PPDH bộ môn Địa lý

60 14 10

15

27. 

Ngữ văn (90)

Ngôn ngữ học (lý luận ngôn ngữ)

60 22 01

12

28. 

Văn học nước ngoài

60 22 30

13

29. 

Lý luận văn học

60 22 32

15

30. 

Văn học Việt Nam, gồm:

60 22 34

20

+ Văn học Việt Nam trung đại

 

+ Văn học Việt Nam hiện đại

 

31. 

Văn học dân gian

60 22 36

10

32. 

Hán nôm

60 22 40

10

33. 

Lý luận và PPDH bộ môn Văn và tiếng Việt, gồm:

60 14 10

10

+ Lý luận và PPDH bộ môn Văn

+ Lý luận và PPDH bộ môn tiếng Việt

34. 

Lịch sử (45)

Lịch sử thế giới

60 22 50

17

35. 

Lịch sử Việt Nam

60 22 54

18

36. 

Lý luận và PPDH bộ môn Lịch sử

60 14 10

10

37. 

Tâm lý giáo dục (40)

Tâm lý học

60 31 80

20

38. 

Giáo dục học

60 14 01

20

39. 

Quản lý giáo dục (90)

Quản lý giáo dục

60 14 05

90

40. 

Giáo dục chính trị

(25)

Lý luận và PPDH giáo dục chính trị

60 14 10

12

41. 

Triết học

60 22 80

13

42. 

Giáo dục mầm non (18)

Giáo dục học (Giáo dục mần non)

60 14 10

18

43. 

Giáo dục tiểu học (18)

Giáo dục học (Giáo dục tiểu học)

60 14 10

18

44. 

Giáo dục thể chất (18)

Giáo dục thể chất

60 81 01

18

II. ĐIỀU KIỆN DỰ THI

1. Về văn bằng:

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học (chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng) đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng kí dự thi.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành. Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung do Trường qui định.

2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

3.Điều kiện về văn bằng, thâm niên công tác và đối tượng dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục:

a) Về văn bằng: người dự thi đào tạo thạc sĩ chuyên ngành này phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng; đã qua chương trình bổ túc kiến thức của chuyên ngành do trường qui định.

b) Về thâm niên và đối tượng dự thi:

Người dự thi phải có ít nhất một năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này (kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên), tại một trong các vị trí công tác sau: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường từ mầm non trở lên; Trưởng khoa, phó trưởng khoa, tổ trưởng, tổ phó các trường cao đẳng và đại học; lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở GD&ĐT, phòng giáo dục và đào tạo, phòng/ ban đào tạo, giáo vụ của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

4. Có đủ sức khoẻ để học tập.

5. Chính sách ưu tiên:

a) Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động.

- Người thuộc dân tộc thiểu số.

- Người đang công tác liên tục được 2 năm trở lên tại các khu vực vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi (Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do Ủy ban dân tộc và miền núi xét công nhận). Phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng ưu tiên theo khu vực phải có quyết định tiếp nhận công tác của các cấp có thẩm quyền. Nếu đang được biệt phái công tác đến các vùng nêu trên cũng phải có quyết định biệt phái của các cấp có thẩm quyền.

b) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản và 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

III. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO

Thời gian đào tạo đối với tất cả các ngành tập trung là 24 tháng.

IV. CÁC MÔN THI VÀ THỜI GIAN THI TUYỂN

1. Người dự tuyển thi 3 môn (thi viết):

- Ngoại ngữ theo dạng thức trắc nghiệm . Thời gian thi: 120 phút.

- Môn cơ bản: thời gian thi 180 phút.

- Môn cơ sở: thời gian thi 180 phút.

(Chương trình các môn thi tuyển xem trên trang web của Trường ĐHSP Hà Nội http://hnue.edu.vn)

Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có bằng đại học ngoại ngữ hệ chính quy, chuyên tu, tại chức hoặc mở rộng, có bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài mà ngôn ngữ dùng trong đào tạo là tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức: có chứng chỉ TOEFL ITP 400, TOEFL iBT 32 hoặc IETLS 4.0 trở lên; tiếng Nga: có chứng chỉ TRKI cấp độ 1; tiếng Pháp: có chứng chỉ TCF niveau 1; tiếng Trung: có chứng chỉ HSK cấp độ 4 ; tiếng Đức: có chứng chỉ ZD cấp độ 2 trở lên, trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ.

V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI GỒM:

1. Đơn xin dự thi (theo mẫu), ghi đầy đủ các mục có trong đơn.

2. Bản sao hợp lệ: bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học.

3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm).

4. Công văn cử đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quancơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước.

5. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để học tập của một bệnh viện đa khoa.

6. Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian thâm niên công tác.

7. Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có).

8. Bản sao có công chứng về văn bằng, chứng chỉ thuộc đối tượng miễn ngoại ngữ (nếu có).

9. 4 ảnh 4x6 mới chụp gần đây, mặt sau ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi công tác.

10. Ba phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ cần gửi đến cho thí sinh.

Hồ sơ có bán tại Phòng Sau đại học, lệ phí: 20.000 đ/hồ sơ, bán vào các ngày thứ 2, 4 hàng tuần, từ ngày 22/11/2010.

VI. KINH PHÍ ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ

1. Các cán bộ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước được cơ quan cử đi học (của cấp có thẩm quyền)và các chuyển tiếp sinh diện tạo nguồn được cấp kinh phí đào tạo;các đối tượng khác phải nộp kinh phí đào tạo theo qui định của nhà nước.

2. Tất cả các học viên cao học đều phải nộp học phí hàng năm theo Nghị định số 49/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ, quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015.

VII. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các thí sinh có đủ điều kiện dự thi theo thông báo tuyển sinh này, có nhu cầu ôn tập tạo nguồn, đăng ký và nộp lệ phí ôn tập tại phòng Kế hoạch –Tài chính của Trường từ ngày 22/11/2010. Kinh phí ôn tập tạo nguồn: 1.500.000 đ cả đợt (bắt đầu ôn tập từ 30/11/2010).

2. Đề nghị các cơ quan có cán bộ cử đi dự thi cao học tạo điều kiện thuận lợi nhất về thời gian, hỗ trợ kinh phí… để thí sinh đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi.

3. Các thí sinh tự sắp xếp nơi ở trong thời gian ôn tập và dự thi.

4. Thời hạn nhận hồ sơ: thứ  2, 4 hàng tuần, từ ngày 6/12/2010 đến 14/1/2011.

Lệ phí xử lý hồ sơ: 50.000 đ/ hồ sơ. (Cơ sở đào tạo chỉ nhận hồ sơ đã đầy đủ các mục theo quy định. Hồ sơ đã nộp không trả lại).

Thời gian thi tuyển sinh dự kiến: 25, 26 và 27/3/2011.

Địa chỉ liên hệ: Phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội , Số 136 đường Xuân Thuỷ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội ; Tel: 04.37547823, máy lẻ: 408, 410, 427

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội kính nhờ Quý cơ quan thông báo rộng rãi “Thông báo tuyển sinh đào tạo cao học khóa 21”này đến cán bộ, công chức thuộc cơ quan mình.

Xem file thông báo đính kèm

File nội dung ôn thi Cao học đính kèm

Nguồn tin: Đại học Sư phạm Hà Nội

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

[X] Tắt
TUYỂN SINH BÊN PHẢI