CHƯƠNG TRÌNH TRONG NƯỚC

HỌC BỔNG CAO HỌC

LIÊN KẾT NƯỚC NGOÀI

Cảm nhận của học viên

Phan Văn Hưng

Chào Mr.Đức hung dữ nhưng dễ mến của cả lớp. Trong đợt ôn thi vừa qua, phải nói là chật vật lắm em mới tìm ra chổ học của Thầy thông qua 1 người bạn thường hay lên forum caohockinhte.info, thực lòng mà nói lúc đầu xin học Thầy ko được vì sĩ số lớp đã đủ người, nhưng cũng may mắn thay là có 1 anh (chị) nào đó ko đến lớp được, nên em mới được lọt vào topten.... Xem Tiếp

Thái Đình Diễm Khánh

Em đến với lớp học của Thầy một cách thật may mắn. May mắn từ việc xin được số điện thoại của Thầy, cho đến khi gọi điện cho Thầy đúng thời điểm Thầy chuẩn bị mở lớp, và cho đến khi được học chung với các bạn trong nhóm thật là dễ thương... Xem Tiếp

Phương Châu

Tôi tham gia khoá học ôn tập toán của thầy Đức. Được tiếp cận phương pháp học tập hoàn toàn mới là học phương pháp giải toán và các thủ thuật đọc hiểu đề và làm bài.... Xem Tiếp

Trần Trung Hải

Học Toán có chất lượng, không khí lớp học nghiêm túc, gia đình Thầy hỗ trợ hết mình cho các học viên. Bạn bè trong lớp ôn vui vẻ, sẵn sàng chia sẻ tài liệu và giúp đỡ nhau trong học tập... Xem Tiếp

Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Lâu lắm rồi em mới gặp được một thầy giáo có nhiều tâm huyết với nghề và nhiệt tình với học viên như Thầy. Em thi chỉ được 11 điểm thôi nhưng mà em đang xin phúc khảo lại. Nói thật là trước đây cứ nghĩ là em học không tốt môn Toán do có nhiều điều em không hiểu và cũng không biết hỏi ai.... Xem Tiếp

Thành viên

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cập : 17

Hôm nay : 582

Tổng lượt truy cập : 4926989

ĐH Y Dược TPHCM tuyển sinh sau đại học năm 2011

Thứ hai - 08/11/2010 11:42
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh sẽ tổ chức thi tuyển chuyên khoa cấp I (CKI), chuyên khoa cấp II ( CKII), Bác sĩ nội trú bệnh viện (NT), Cao học và Nghiên cứu sinh (NCS) năm 2011 cho các Bác sĩ – Dược sĩ – Cử nhân thuộc các chuyên ngành sau:

 

TT

CHUYÊN NGÀNH

CKI

CKI

CKII

CK II

Cao học

NCS

NT

 

 

TT

TTTCC

TT

TTTCC

TT

 

 

1.       

Y học hình thái:

 

 

 

 

 

 

 

+ Giải phẫu bệnh

X

 

X

 

X

X

X

+ Mô phôi

 

 

 

 

+

X

 

2.       

Y học chức năng:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Hóa sinh 

X

 

X

 

X

 

 

 

+ Huyết học

X

 

X

 

X

 

X

 

+ Sinh lý học

 

 

 

 

X

X

 

 

+ Miễn dịch – Sinh lý bệnh

 

 

 

 

X

 

 

3.       

Vi sinh

X

 

 

 

X

X

 

4.       

Ký sinh trùng

X

 

X

 

X

X

 

5.       

Nội khoa

X

 

X($)

 

X

X

X

6.       

Hồi sức cấp cứu

X

 

 

 

 

 

 

7.       

Thần kinh

X

 

X

 

X

X

X

8.       

Nội tiết

X

 

X

 

 

 

X

9.       

Da liễu

X

 

 

 

X

 

X

10.   

Lao và bệnh phổi

X

 

X

 

X

X

X

11.   

Lão khoa

X

 

x

 

+

+

X

12.   

Nhi

X

 

X($)

 

X

X

X

13.   

Nhiễm

X

 

X

 

X

 

X

14.   

Tâm thần

X

 

X

 

+

 

X

15.   

Gây mê hồi sức

X

X

X

X

X

 

X

16.   

Ung thư

X

 

X

 

X

 

X

17.   

Ngoại khoa

X

 

X

 

X

X

X

18.   

Ngoại - Lồng ngực

X

X

X

X

+

X

X

19.   

Ngoại - Thần kinh - Sọ não

X

 

X

 

 

X

X

20.   

Ngoại - Nhi

X

 

X

 

+

+

X

21.   

Ngoại - Niệu

X

X

X

X

+

X

X

22.   

Chấn thương chỉnh hình

X

 

 

 

+

X

X

23.   

Phục hồi chức năng

X

 

 

 

 

 

X

24.   

Nhãn khoa 

X

 

X

 

X

X

X

25.   

Tai Mũi Họng

X

 

X($)

 

X

X

X

26.   

Sản phụ khoa

X

 

X

 

X

X

X

27.   

Chẩn đoán hình ảnh

X(&)

 

X($)

 

X(&)

 

X

28.   

Bác sĩ gia đình

X

 

 

 

 

 

 

29.   

Điều dưỡng

 

 

 

 

X

 

 

30.   

Dịch tễ học

 

 

 

 

 

X

 

31.   

Y học dự phòng

 

 

 

 

X

 

 

32.   

Quản líù y tế

 

 

X

X

 

 

 

33.   

Y tế công cộng

X

X

 

 

X

 

 

34.   

Y học cổ truyền

X

 

X

 

X

X

 

35.   

Răng Hàm Mặt

X

 

X

 

X

X(#)

X

36.   

Công nghệ dược phẩm & bào chế

X

    X(@)

 

 

X

 

 

37.   

Công nghệ dược phẩm

 

 

 

 

 

X

 

38.   

Bào chế

 

 

 

 

 

X

 

39.   

Kiểm nghiệm thuốc - Độc chất

X

 

 

 

X

 

 

40.   

Kiểm nghiệm thuốc

 

 

X

 

 

X

 

41.   

Dược liệu - Dược học cổ truyền

X

 

 

 

X

X

 

42.   

Dược lý – Dược lâm sàng

X

X(*)

 

 

X

 

 

43.   

Dược lý

 

 

 

 

 

X

 

44.   

Tổ chức quản lí dược

X

 

 

 

X

 

 

 

Ghi chú:       - TT: hệ tập trung; TTTCC: hệ tập trung theo chứng chỉ.

- Dấu (X): chuyên ngành có mã số được đào tạo.

- Dấu (+): chuyên ngành được đào tạo cao học chung mã số với một chuyên ngành khác.

- Dấu (#): chỉ nhận hồ sơ của các thí sinh là giảng viên của ĐH Y Dược TP.HCM.

- Dấu (*): chỉ nhận hồ sơ của các thí sinh thuộc tỉnh An Giang và Long An.

- Dấu (@): chỉ nhận hồ sơ của các thí sinh thuộc tỉnh Đồng Tháp.

- Dấu (&): chỉ nhận hồ sơ của các thí sinh có chứng chỉ định hướng chuyên khoa hoặc bồi dưỡng sau đại học về Chẩn đoán hình ảnh do các cơ sở đào tạo được Bộ y tế cho phép.

- Dấu ($): khi nộp hồ sơ dự thi đề nghị gặp BS. Dũng tại Phòng SĐH ĐHYD TP.HCM hoặc liên hệ ĐT số: 0918224112.

 

I - ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ CÁC MÔN THI CHO TỪNG CẤP

1. TUYỂN SINH CHUYÊN KHOA CẤP I

a. Điều kiện dự thi

- Có bằng tốt nghiệp đại học (bác sĩ , dược sĩ ) tương ứng với chuyên ngành đăng ký dự thi thuộc hệ đào tạo dài hạn hoặc chuyên tu tốt nghiệp từ năm 2009 trở về trước.

- Đối với các thí sinh dự thi chuyên ngành Tai Mũi Họng và Nhãn khoa phải có chứng chỉ định hướng chuyên khoa do các cơ sở được Bộ Y tế cho phép cấp.

- Lý lịch rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Thâm niên công tác 12 tháng (sau khi tốt nghiệp đại học) và hiện đang công tác trong chuyên ngành đăng ký dự thi  được cử đi học.

- Tuổi không quá 45 đối với nữ và 50 đối với nam, có đủ sức khỏe.

- Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước phải đóng kinh phí đào tạo.

b. Hình thức đào tạo

+ Hệ tập trung: tập trung tại ĐH Y Dược TP.HCM để học 2 năm liên tục.

+ Hệ tập trung theo chứng chỉ: tập trung thành từng đợt theo kế hoạch của ĐH Y Dược TP.HCM trong thời gian 4 năm. 

c. Các môn thi tuyển:   2 môn: cơ sở và chuyên ngành

1 - Môn cơ sở:      + Giải phẫu học: đối với hệ Ngoại

+ Sinh lý học: đối với hệ Nội, YHCT

+ Hóa hữu cơ: đối với Dược

+ Cắn khớp học: đối với Răng Hàm Mặt

                                + Tổ chức quản lý y tế: đối với Bác sĩ gia đình

                                + Thống kê căn bản: đối với Y tế công cộng

(Xem danh mục các  môn thi cơ sở niêm yết tại ĐH Y  Dược TP.HCM)

2 - Môn chuyên ngành:  theo chuyên ngành đăng ký dự thi.

 

2. TUYỂN SINH CHUYÊN KHOA CẤP II

a. Điều kiện dự thi

- Người có bằng tốt nghiệp chuyên khoa I chuyên ngành tương ứng, có thâm niên công tác trong chuyên ngành dự thi từ  6 năm trở lên (không kể thời gian học CK I); hoặc có bằng tốt nghiệp  bác sĩ  nội trú đã công tác trong chuyên ngành dự thi 3 năm (tính từ ngày tốt nghiệp BS nội trú) và hiện đang làm việc trong chuyên ngành đăng ký dự thi  được cử đi học. 

- Tuổi không quá 50 đối với nữ và 55 đối với nam, có đủ sức khỏe.

- Lý lịch rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước phải đóng kinh phí đào tạo.

b. Hình thức đào tạo

            + Hệ tập trung: tập trung học liên tục 2 năm tại ĐH Y Dược TP.HCM.

            + Hệ tập trung theo chứng chỉ: tập trung thành từng đợt theo kế hoạch của ĐH Y Dược TP.HCM trong thời gian 4 năm. 

c. Các môn thi tuyển:  2 môn: ngoại ngữ và chuyên ngành

1 – Môn ngoại ngữ: trình độ C  Anh văn hoặc Pháp văn (có phần chuyên ngành ); nếu thí sinh đăng ký dự thi tiếng Nga, Đức, Trung phải chịu toàn bộ chi phí mời Hội đồng thi.

2 – Môn chuyên ngành: theo chuyên ngành đăng ký dự thi.

 

* Đối với thí sinh dự thi chuyên khoa cấp II được miễn thi môn ngoại ngữ cho người có một trong những điều kiện sau:

+ Công tác liên tục 03 năm trở lên tại khu vực 1 (KV 1).

+ Công tác liên tục 03 năm trở lên tại khu vực 2 nông thôn đối với người không phải dân tộc Kinh.

. Khu vực ưu tiên căn cứ theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2010.

. Các đối tượng miễn thi môn ngoại ngữ trên sẽ học và thi đạt môn ngoại ngữ (tương đương trình độ B, có phần chuyên ngành) trong quá trình đào tạo mới được thi tốt nghiệp chuyên khoa cấp II.

3. TUYỂN SINH CAO HỌC

  1. Điều kiện dự thi

- Có bằng bác sĩ, dược sĩ hoặc bằng cử nhân y tế công cộng, cử nhân điều dưỡng tương ứng với chuyên ngành đăng ký dự thi, có ít nhất  12 tháng công tác liên tục trong chuyên ngành đăng ký dự thi sau khi tốt nghiệp đại học.

Hoặc có bằng bác sĩ, dược sĩ, cử nhân y tế công cộng, cử nhân điều dưỡng phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi, xếp hạng khá trở lên được dự thi ngay không cần điều kiện 12 tháng công tác.

- Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước phải đóng kinh phí đào tạo.

b. Hình thức đào tạo:  tập trung 2 năm liên tục

c. Các môn thi tuyển:   3 môn          

1 - Môn cơ bản:  Toán xác suất thống kê.

2 - Môn Ngoại ngữ: ngoại ngữ dùng trong thi tuyển là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. 

3 - Môn cơ sở: Xem danh mục các môn thi cơ sở niêm yết tại  ĐH Y Dược TP. HCM.

d. Điều kiện tuổi:

            Không hạn chế tuổi; nhưng các thí sinh trên 45 tuổi phải đóng kinh phí đào tạo.

e. Điều kiện miễn thi tuyển Cao học: tốt nghiệp Đại học hệ chính qui đủ các điều kiện sau:

+ Xếp loại giỏi trở lên đúng chuyên ngành dự thi, có kết quả rèn luyện cuối khóa xếp loại khá trở lên.

+ Được khen thưởng cuối khóa học về thành tích học tập hoặc nghiên cứu khoa học từ cấp trường trở lên.

+ Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP 450, iBT 45 hay IELTS 5.0 hoặc tương đương.

+ Thời gian nộp hồ sơ xin chuyển tiếp sinh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định tốt nghiệp.

           * Đối với thí sinh dự thi cao học miễn thi môn ngoại ngữ nếu có một trong những điều kiện sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ở nước ngoài.

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo chuyên môn được giảng dạy bằng ngoại ngữ không qua phiên dịch.

+ Có chứng chỉ IELTS đạt 4.0 điểm trở lên hoặc TOEFL  ITP đạt 400, iBT đạt 32 điểm trở lên do tổ chức quốc tế cấp trong thời gian hai năm tính đến ngày dự thi tuyển sinh sau đại học.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ và công nhận tương đương trình độ tiếng Anh IELTS đạt 4.0 điểm trở lên hoặc TOEFL đạt 400, iBT đạt 32 điểm trở lên do tổ chức quốc tế cấp trong thời gian hai năm tính đến ngày dự thi tuyển sinh sau đại học.

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành tiếng Anh.

 

4. TUYỂN SINH NGHIÊN CỨU SINH

a. Điều kiện dự thi: Thí sinh phải có:

- Bằng Thạc sĩ  phù hợp chuyên ngành đăng ký dự tuyển: tốt nghiệp Thạc sĩ loại khá trở lên được dự tuyển ngay, loại trung bình phải có thời gian công tác chuyên môn 01 năm;  có ít nhất 01 bài báo đăng trong các tạp chí nghiên cứu khoa học.

Hoặc bằng Đại học chính qui, tốt nghiệp loại giỏi được dự tuyển ngay, loại khá phải có thâm niên công tác 02 năm, có ít nhất 02 bài báo đăng trong tạp chí nghiên cứu khoa học.  

- Một bài luận về dự định nghiên cứu 3 – 4 trang A4 (theo mẫu)

- Hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học và thủ trưởng đơn vị (theo mẫu).

- Đề cương nghiên cứu chi tiết dài 20 trang (theo mẫu) (Power point để trình bày).

- Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước phải đóng kinh phí đào tạo.

b. Hình thức đào tạo

+ Tập trung liên tục:  3 năm đối với người có bằng Thạc sĩ  và 4 năm đối với người có bằng Đại học.

+ Tập trung không liên tục: 3 – 4 năm, phải được cơ sở đào tạo chấp nhận và có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại trường đề thực hiện đề tài nghiên cứu.

c. Điều kiện tuổi: không hạn chế tuổi; nhưng các thí sinh trên 45 tuổi phải đóng kinh phí đào tạo.

d. Môn thi tuyển: Anh văn hoặc Pháp văn trình độ C

           * Miễn thi môn Anh văn cho những thí sinh có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ  ở nước ngoài, mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo bằng tiếng Anh.

+ Có bằng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ trong nước mà ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch.

+ Bằng tốt nghiệp Đại học ngành tiếng Anh.

+ Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL  iTP đạt đạt 61 điểm hoặc TOEFL IPP 500 điểm, IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương (theo chuẩn B1, B2 của khung Châu Âu chung – CEF ) 

+ Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ có giá trị trong 02 năm.

 

5. TUYỂN SINH BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN:

a. Điều kiện dự thi

-       Có bằng tốt nghiệp hệ chính qui, tốt nghiệp năm 2010 thuộc ngành học tương ứng với ngành tốt nghiệp đại học và đạt loại khá trở lên (chỉ tính điểm thi tốt nghiệp đạt lần 1).

-       Tuổi không quá 27.

-       Có đủ sức khỏe.

-       Trong các năm học không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khỏe).

-       Thí sinh tốt nghiệp đạt loại xuất sắc, nếu có đủ điều kiện qui định được xét miễn thi tuyển.

b. Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung 3 năm.

c. Các môn thi tuyển gồm 4 môn

1.      Môn cơ bản:  Toán xác suất thống kê.

2.      Môn cơ sở:

     + Sinh lý học: đối với chuyên ngành Hệ nội + Gây mê hồi sức + Ung thư.

    + Giải phẫu học: đối với chuyên ngành Hệ ngoại + Chẩn đoán hình ảnh.

    + Giải phẫu Đầu–Mặt–Răng: đối với chuyên ngành Phẫu thuật Hàm mặt và Đa khoa Răng Hàm Mặt.

3.      Ngoại ngữ:  Anh văn hoặc Pháp văn (tương đương trình độ B).

4.      Chuyên ngành:

   + Thi viết : nội dung bao gồm các chuyên ngành Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Nhiễm.

   + Thi vấn đáp (sau khi kết quả dự thi viết không bị điểm loại): nội dung theo chuyên ngành đăng ký dự thi.

d. Điều kiện được xét tuyển: thí sinh dự thi phải đạt điểm các môn thi như sau:

     -    Môn Toán và Ngoại ngữ phải đạt từ 5 điểm trở lên.

     -    Môn cơ sở phải đạt từ  5 điểm trở lên.

     -    Môn chuyên ngành phải đạt từ 7 điểm trở lên (tính điểm trung bình cộng thi viết và vấn đáp).

e. Xét trúng tuyển:

           Theo tổng điểm 3 môn thi (Toán, Cơ sở, Chuyên ngành).

           Việc xét trúng tuyển trên nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp theo theo chuyên ngành đăng ký dự thi. (Khi thí sinh có tổng điểm bằng nhau sẽ xét điểm ngoại ngữ).

 

II - CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN: những đối tượng được ưu tiên trong tuyển sinh (không áp dụng cho các thí sinh đăng ký dự thi bác sĩ nội trú bệnh viện)

1. Thương binh, bệnh binh có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh.

2. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người có công với Cách mạng.

3. Người thuộc dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Người hiện đang công tác liên tục tối thiểu trong 24 tháng trở lên tại các xã vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu của Chính phủ tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

Ghi chú:   + Các thí sinh thuộc diện trên đề nghị nộp giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền khi đi nộp hồ sơ (không giải quyết trường hợp bổ sung giấy ưu tiên sau khi đã nộp hồ sơ).

+ Mỗi thí sinh chỉ được hưởng một  diện ưu tiên.

+ Người thuộc diện ưu tiên nếu dự thi cao học thì được cộng một điểm cho môn cơ bản; nếu dự thi CKI hoặc CK II thì được cộng thêm một điểm cho môn cơ sở hoặc ngoại ngữ.

III - HỒ SƠ DỰ THI

1.      Đơn xin dự thi (có phần xác nhận thâm niên công tác theo mẫu của ĐHYD TP.HCM).

2.      Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chính quyền địa phương (theo mẫu của ĐHYD TP.HCM).

3.      Giấy chứng nhận  sức khoẻ (của bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa).

4.      Hai bản sao bằng tốt nghiệp Đại học; hai bản sao bằng tốt nghiệp CK I nếu dự thi CK II (tất cả bản sao phải có công chứng).

5.      Bốn ảnh cỡ 3 x 4 (ảnh chụp không quá 6 tháng) và ba phong bì dán tem ghi sẵn địa chỉ liên hệ của thí sinh để thông báo kết quả thi.

6.      Công văn cử đi dự thi của cơ quan trực tiếp quản lí (ghi rõ cấp đào tạo, hệ đào tạo và chuyên ngành đăng ký dự thi).

7.      Biên lai đóng lệ phí thi (bản photo).

8.      Giấy xác nhận thuộc diện ưu tiên của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) (theo mẫu).

9.      Đối với các thí sinh thuộc diện biên chế nhà nước đề nghị nộp bản sao (có công chứng) quyết định bổ nhiệm công chức nhà nước.

10.  Chứng chỉ để miễn thi ngoại ngữ theo qui định (có công chứng).

* Đối với thí sinh thi NCS cần thêm:

11. Bảng điểm học  Đại học toàn khóa có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng nếu bằng tốt nghiệp Đại học không xếp loại  (dành cho thí sinh chỉ có bằng đại học thi NCS).

12. Hai bản sao bằng Thạc sĩ và bảng điểm cao học đối với  thí sinh là Thạc sĩ dự thi NCS (tất cả bản sao phải có công chứng).

13. Bảng liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố kèm bản sao các bài báo (trang bìa, trang mục lục, nội dung bài báo).

14. Bài luận của thí sinh thi NCS (hình thức và trình bày nội dung đề cương xem hướng dẫn tại Phòng sau đại học).

IV - THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ NHẬN HỒ SƠ

            - Thời gian phát hành hồ sơ: ngày 25.10.2010

            - Thời gian nhận hồ sơ:  từ  29.11.2010  đến 10.12.2010

            - Nhận giấy báo dự thi: từ 14.02.2011 đến 18.02.2011 (tại P.SĐH ĐH Y Dược TP.HCM)

            - Địa điểm phát hành và nhận hồ sơ: Phòng sau đại học Đại học Y Dược TP.HCM.

Ghi chú:

* Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện.

* Khi nộp hồ sơ dự thi, thí sinh phải mang theo các loại văn bằng bản gốc để cơ sở đào tạo đối chiếu.

* Thí sinh tốt nghiệp Đại học, Cao học loại xuất sắc được xét chuyển tiếp sinh đề nghị liên hệ trực tiếp với Phòng sau đại học.

V - ÔN THI VÀ THI TUYỂN

* Ôn thi:

- Tổ chức ôn các môn: cơ bản, cơ sở và ngoại ngữ

+ Toán xác suất thống kê, hóa hữu cơ, sinh lý học, giải phẫu học, ngoại ngữ: cho các thí sinh dự thi cao học và NCS.

+ Sinh lý học, giải phẫu học, cắn khớp học, chuyên ngành Răng Hàm Mặt,  thống kê căn bản, tổ chức quản lí y tế, hóa hữu cơ: cho các thí sinh dự thi bác sĩ chuyên khoa cấp I.

- Đăng ký, nộp lệ phí ôn thi tại Phòng tài chính kế toán ĐH Y Dược TP.HCM từ ngày 25.10.2010.

- Thời gian bắt đầu ôn thi:  08.11.2010 (xem lịch ôn tập cụ thể tại P.SĐH ĐH Y Dược TP.HCM )

- Địa điểm ôn thi: xem thông báo tại Phòng sau đại học ĐH Y Dược TP.HCM.

- Đề cương ôn thi: niêm yết tại Phòng sau đại học ĐH Y Dược TP.HCM.

- Ghi chú: Các lớp ôn tập sẽ ngưng đăng ký khi lớp học đủ chỗ.

* Thi tuyển:

- Lệ phí đăng ký dự thi: 50.000đ/01 hồ sơ.

- Lệ phí thi :    + 100.000đ / 01 môn đối với thí sinh dự thi CK1, CH, Nội trú.

         + 200.000đ / 01 môn đối với thí sinh dự thi CK2 và NCS.

-Thời gian nộp lệ phí thi:  từ 29.11.2010  đến 10.12.2010

( Nộp tại Phòng tài chính kế toán ĐH Y Dược TP.HCM )

      - Thí sinh dự thi NCS sẽ nộp thêm lệ phí trước khi đánh giá chuyên môn.

* Trong thời gian ôn tập và thi tuyển thí sinh phải tự túc nơi ăn, ở.

VI - THỜI GIAN THI VÀ ĐỊA ĐIỂM THI

* Thứ ba, ngày 22.02.2011 thí sinh tập trung tại Đại giảng đường Đại học Y Dược TP.HCM ( 217 Hồng Bàng Q.5) để nghe phổ biến qui chế và địa điểm thi.

NGÀY THI

BUỔI THI

MÔN THI

ĐỐI TƯỢNG

ĐỊA ĐIỂM

Thứ tư

Sáng

Toán xác suất thống kê

CH, NT

Đại học Y Dược

     23.02.2011

Chiều

Cơ sở

CK I, CH, NT

TP. Hồ Chí Minh

Thứ năm

Sáng

Chuyên ngành

 CK I, CK II, NT

217 Hồng Bàng .Q5

     24.02.2011

Chiều

Ngoại ngữ

(đọc viết và nghe hiểu)

CK II, CH, NCS, NT

TP. Hồ Chí Minh

Ghi chú: Thí sinh xem giờ và địa điểm thi cụ thể tại Phòng sau đại học.

 

     * Đánh giá chuyên môn NCS: từ ngày 01.3.2011  đến ngày 04.3.2011, tại Đại học Y Dược TP.HCM.

     * Thi vấn đáp Bác sĩ nội trú: từ ngày 07.3.2011 đến ngày11.3.2011, tại Đại học Y Dược TP.HCM.

Mọi thủ tục chi tiết xin liên hệ trực tiếp tại Phòng Sau đại học Đại học Y Dược TP.HCM (số 217 Hồng Bàng  Q. 5,  TP. HCM ; ĐT : 08 38 573 461).

File chi tiết

Nguồn tin: ĐH Y Dược TPHCM

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

[X] Tắt
TUYỂN SINH BÊN PHẢI